Rate this post

*

Thư viện Lớp 1 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 11 Lớp 12 Lớp 12 Lời bài hát Lời bài hát Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Tổng hợp kiến thức Tổng hợp kiến thức

Sách bài tập Lịch Sử 10 Bài 15 (Chân trời sáng tạo): Văn minh Văn Lang – Âu Lạc

1.408

Với giải sách bài tập Lịch Sử 10 Bài 15: Văn minh Văn Lang – Âu Lạc sách Chân trời sáng tạohay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập trong SBT Lịch Sử 10. Mời các bạn đón xem:

Giải SBT Lịch Sử lớp 10 Bài 15: Văn minh Văn Lang – Âu Lạc

Bài tập 1 trang 89 SBT Lịch sử 10:Hãy tìm hiểu, mô tả và sắp xếp các sản phẩm gốm dưới đây theo thứ tự trước sau. Từ các sản phẩm đó, hãy cho biết đặc điểm nổi bật trong nghề gốm của các nền văn hoá Đông Sơn và tiền Đông Sơn.

Bạn đang xem: Giải bài tập lịch sử 10 bài 15

*

Sắp xếp thứ tự:………………………………………………………………………………………………

Đặc điểm nổi bật trong nghề gốm của các nền văn hoá Đông Sơn và tiền Đông Sơn ………………………………………………………………………………………..

Lời giải:

– Hoàn thành bảng:

STT

Thành tựu

Mô tả

1

Cốc gốm Gò Mun

– Dáng cao (khoảng 11cm), đế khum.

– Màu đỏ nhạt, thành mỏng, miệng loe, trang trí hoa văn khắc vạch.

2

Nồi gốm Phùng Nguyên

– Dáng cao, thành mỏng, kết cấu cân đối, tròn đều

– Đường kính miệng nồi khoảng 50 – 60 cm, hoa văn trang trí theo kiểu đối xứng trục quay bậc 2

3

Bình đất nung Đông Sơn

– Màu hồng nhạt.

– Kết cấu cân đối, hài hòa

– Hoa văn trang trí đơn giản

4

Vò gốm Đồng Đậu

– Dáng cao, màu nâu xám

– Trang trí hoa văn khắc vạch

– Sắp xếp thứ tự: B(Nồi gốm Phùng Nguyên)=> D(Vò gốm Đồng Đậu)=> A(Cốc gốm Gò Mun)=> C(Bình đất nung Đông Sơn)

– Đặc điểm nổi bật trong nghề gốm của các nền văn hoá Đông Sơn và tiền Đông Sơn:

+ Kĩ thuật chế tác gốm ngày càng phát triển

+ Phong phú về loại hình, kiểu dáng sản phẩm.

+ Hoa văn trang trí đa dạng, thể hiện tư duy và trình độ thẩm mĩ của con người.

Bài tập 2 trang 91 SBT Lịch sử 10:Hãy chọn hình ảnh các di vật đồ đồng Đông Sơn ở cột B với nhóm loại ở cột A và điền vào chỗ trống (…) dưới bảng. Quan sát các di vật và tìm ra đặc trưng của đồ đồng Đông Sơn. Kĩ thuật đúc đồng của cư dân Đông Sơn có điểm độc đáo nào?

*

A1 ………..

A2 ………..

A3 ……..

A4 ………

A5 …………

A6 …………….

A7 ………………..

Lời giải:

– Nối:

A1 + b

A2 + e

A3 + g

A4 + b

A5 + h

A6 + a

A7 + d

– Điểm độc đáo trong kĩ thuật đúc đồng của cư dân Đông Sơn:

+ Kĩ thuật đúc đồng đạt đến trình độ cao

+ Phong phú về loại hình, kiểu dáng sản phẩm (đồ trang sức, công cụ lao động, đồ dùng sinh hoạt, nhạc cụ…)

+ Hoa văn trang trí đa dạng, tinh tế

Bài tập 3 trang 92 SBT Lịch sử 10:Vì sao trống đồng Ngọc Lũ được công nhận là bảo vật quốc gia năm 2012? Hãy tìm hiểu và trình bày ý nghĩa của các hoa văn trên trống đồng này.

*

Lời giải:

– Trống đồng Ngọc Lũ được công nhận là bảo vật quốc gia (năm 2012) vì:

+ Trống đồng Ngọc Lũ thuộc sưu tập trống đồng Đông Sơn là đại diện loại hình hiện vật tiêu biểu nhất của nền văn hóa Đông Sơn nổi tiếng trong khu vực Đông Nam Á.

+ Trong hàng ngàn chiếc trống được phát hiện từ trước đến nay (không hề có chiếc nào giống nhau hoàn toàn), trống đồng Ngọc Lũ vẫn là chiếc trống có kiểu dáng và kích thước hài hòa nhất, đẹp, tinh xảo, trang trí hoàn mỹ và phong phú nhất.

+ Trống đồng Ngọc Lũ không chỉ thể hiện trình độ đúc đồng đỉnh cao mà còn là tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu cho tài năng sáng tạo của người Việt cổ, là biểu tượng của văn hóa Việt Nam

– Ý nghĩa của một số hoa văn trên trống đồng Ngọc Lũ:

+ Mặt trống trang trí hình mặt trời 14 tia, tượng trưng cho dương, giữa các tia trang trí hoa văn lông đuôi chim công hình tam giác, tượng trưng cho âm. Hình tượng Mặt Trời được khắc chính giữa mặt trống cho thấy người Việt cổ thờ thần mặt trời và sùng bái thiên nhiên.

+Các hoa văn mặt trời, nhà sàn, người giã gạo, chim cò bay, thuyền và người đánh trống, nhảy múa,….chuyển tải thông điệp về cuộc sống của người xưa, khắc hoạ những sinh hoạt kinh tế, xã hội, văn hoá đương thời.

Bài tập 4 trang 93 SBT Lịch sử 10:Hãy xác định hình ảnh nào dưới đây thể hiện tín ngưỡng phồn thực hoặc tín ngưỡng sùng bái tự nhiên. Những hình tượng đó ảnh hưởng thế nào đến phong tục tập quán của người Việt cổ?

*

Lời giải:

Di vật

Tên tín ngưỡng – phong tục tập quán liên quan

Hình giao long trang trí trên giáo đồng

– Tín ngưỡng: thờ vật tổ (hình tượng Giao long)

– Phong tục tập quán: xăm mình

Thạp đồng Đào Thịnh

– Tín ngưỡng phồn thực (chi tiết: tượng đôi nam, nữ đang giao hoan trên nắp thạp đồng).

Trống đồng Sao vàng

– Thờ thần Mặt Trời

– Thờ vật tổ (hình tượng chim Lạc)

Qua đồng núi Voi có hình hổ và cá sấu

– Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên (các hình tượng: hổ, cá sấu…)

Bài tập 5 trang 94 SBT Lịch sử 10:Hãy tìm hiểu và thực hành cách gói bánh chưng, bánh giầy. Hai loại bánh này thể hiện tư tưởng gì của người Việt cổ? Vì sao hiện nay, chúng ta vẫn duy trì tập tục gói và ăn bánh chưng, bánh giầy vào dịp tết Nguyên đán?

Lời giải:

– Bánh Chưng, bánh giày là 2 loại bánh thể hiện đầy đủ triết lí trong ẩm thực của người Việt là “quân bình âm dương”, quan điểm về trời đất, vũ trụ,… đồng thời nói lên được cả lòng hiếu thảo với cha mẹ và sự biết ơn những người đã làm ra hạt gạo. Hai loại bánh này cũng gắn với tục thờ cúng tổ tiên, tín ngưỡng thờ – cúng Hùng vương của dân tộc Việt Nam.

– Hiện nay, chúng ta vẫn duy trì tập tục, gói và ăn bánh chưng, bánh giầy vào dịp tết Nguyên đán, vì: bánh chưng, bánh giầy chính là hồn cốt của văn minh Văn Lang – Âu Lạc, là một trong những yếu tố mang lại vẻ đẹp cho bản sắc văn hóa Việt Nam.

Bài tập 6 trang 95 SBT Lịch sử 10:Yếu tố nào thúc đẩy nhà nước sớm ra đời ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả?

Lời giải:

– Những yếu tố thúc đẩy nhà nước ra đời sớm ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả:

+ Sự phát triển của sản xuất dẫn đến những chuyển biến trong đời sống xã hội

+ Nhu cầu đoàn kết lực lượng để tiến hành trị thủy và chống ngoại xâm.

Bài tập 7:Hãy khoanh tròn vào chữ cái ứng với ý đúng.

Câu 1 trang 95 SBT Lịch sử 10:Cư dân nào đã mở đầu thời đại đồng thau ở Việt Nam?

A. Hoà Bình.

B. Sơn Vi – Phú Thọ.

C. Lai Châu.

D. Phùng Nguyên.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Câu 2 trang 95 SBT Lịch sử 10:Cơ sở hình thành Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là văn hoá

A. Đông Sơn.

B. Đồng Nai.

C. Sa Huỳnh.

D. Óc Eo.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Câu 3 trang 95 SBT Lịch sử 10:Quốc hiệu nước ta dưới thời Hùng Vương là

A. Văn Lang.

B. Âu Lạc.

C. Đại Việt.

D. Đại Cồ Việt.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Câu 4 trang 95 SBT Lịch sử 10:Kinh đô Cổ Loa của Nhà nước Âu Lạc thuộc địa bàn nào dưới đây?

A. Đông Anh (Hà Nội).

B. Phong Châu (Phú Thọ).

Xem thêm :   Danh mục giải vở bài tập lịch sử 9 bài 22, just a moment

C. Trà Kiệu (Quảng Nam).

D. Chà Bàn (Bình Định).

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Câu 5 trang 95 SBT Lịch sử 10:Những nghề thủ công nổi bật của người Việt cổ là

A. đúc đồng, làm giấy in, đóng tàu, đồ gốm.

B. làm la bàn đi biển, làm mực in, dệt vải.

C. đúc đồng, làm đồ gốm, dệt vải.

D. đóng tàu, đánh cá, đồ gốm, dệt vải.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Câu 6 trang 96 SBT Lịch sử 10:Đặc điểm của bộ máy Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là

A. đã hoàn chỉnh, do vua Hùng đứng đầu.

B. khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua Hùng.

C. đơn giản, sơ khai, chưa hoàn chỉnh.

D. ra đời sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Câu 7 trang 96 SBT Lịch sử 10:Cư dân Văn Lang – Âu Lạckhôngcó tập quán

A. ở nhà sàn, nữ mặc áo, váy; nam đóng khố.

B. nhuộm răng đen, ăn trầu.

C. xăm mình, ăn trầu, thích dùng đồ trang sức.

D. làm nhà trên sông nước.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Câu 8 trang 96 SBT Lịch sử 10:Nét đặc sắc trong tín ngưỡng của người Việt cổ là

A. thờ thần Mặt Trời, người chết và người có công với cách mạng.

B. thờ thần sông, thần núi, người có công khai phá đất đai.

C. sùng bái các hiện tượng tự nhiên, thần sông, thần núi.

D. thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc và những người có công.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Câu 9 trang 96 SBT Lịch sử 10:Điểm giống nhau trong cơ sở hình thành Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc là do

A. yêu cầu chống ngoại xâm, bảo vệ kinh tế nông nghiệp và làm thuỷ lợi.

B. yêu cầu liên minh giữa các bộ lạc với nhau để cùng phát triển kinh tế.

C. thương nghiệp phát triển cần tập trung để hình thành những đội tàu buôn.

D.yêu cầu của các gia đình sống chung với nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Câu 10 trang 96 SBT Lịch sử 10:Truyền thống biết ơn tổ tiên, các vị anh hùng, người có công với làng nước của người Việt Nam hiện nay bắt nguồn từ thời

A. Văn Lang – Âu Lạc.

B. Lâm Ấp.

C. Chăm-pa.

D. Phù Nam.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Câu 11 trang 95 SBT Lịch sử 10:Nhân tố nào dưới đây đóng vai trò quan trọng đưa tới sự ra đời sớm của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc?

A. Yêu cầu thống nhất toàn bộ lãnh thổ.

B. Hoạt động trị thuỷ và chống ngoại xâm.

C. Sự phân hoá giàu nghèo ngày càng sâu sắc.

D. Kinh tế nông nghiệp có bước chuyển biến rõ nét.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Câu 12 trang 97 SBT Lịch sử 10:Ý nào phản ánhkhôngđúng cơ sở dẫn đến sự ra đời sớm của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc?

A. Yêu cầu phát triển buôn bán với các tộc người khác.

B. Yêu cầu của hoạt động trị thuỷ để phục vụ nông nghiệp.

C. Yêu cầu của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

D. Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế – xã hội.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Câu 13 trang 97 SBT Lịch sử 10:Ý nào dưới đâykhông phảilà đặc điểm của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc?

A. Nhà nước sơ khai, không còn là tổ chức bộ lạc.

B. Là tổ chức nhà nước điều hành một quốc gia.

C. Bộ máy còn đơn giản sơ khai, chưa hoàn chỉnh.

D. Nhà nước ra đời sớm nhất ở khu vực châu Á.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Câu 14 trang 97 SBT Lịch sử 10:Những chuyển biến về mặt xã hội của quốc gia Văn Lang – Âu Lạc bắt nguồn từ

A. sự chuyển biến về kinh tế.

B. sự xuất hiện các giai cấp mới.

C. sự tư hữu hoá trong sản xuất.

D. sự thay đổi vai trò của đàn ông.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Câu 15 trang 97 SBT Lịch sử 10:Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang – Âu Lạc bao gồm

A. vua, quý tộc, dân tự do, nô lệ.

B. vua, quý tộc, dân tự do, nô tì.

C. vua, quý tộc, tư sản, thị dân.

D. vua, quý tộc, bảo dân, nô lệ.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Câu 16 trang 97 SBT Lịch sử 10:Ý nào dưới đâykhôngphản ánh đặc điểm đời sống của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

A. Lúa gạo là lương thực chính.

B. Ở nhà sàn, nhuộm răng đen, ăn trầu.

C. Có chữ viết trên cơ sở sáng tạo chữ Phạn.

D. Sùng bái tự nhiên và có tục phồn thực.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Câu 17 trang 98 SBT Lịch sử 10:Một số tục lệ ma chay cưới xin và lễ hội trong quốc gia Văn Lang – Âu Lạc có nguồn gốc từ

A. tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, biết ơn anh hùng dân tộc.

B. những ảnh hưởng của văn hoá Chăm-pa, Phù Nam.

C. những ảnh hưởng của Hin-đu giáo và Phật giáo.

D. sự phát triển mạnh mẽ của nghệ thuật điêu khắc.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Câu 18 trang 98 SBT Lịch sử 10:Việc sử dụng phổ biến công cụ bằng đồng thau kết hợp công cụ bằng sắt đã mang lại hiệu quả nào dưới đây:

A. Vùng đồng bằng các sông lớn được khai phá.

B. Thúc đẩy sự phát triển của ngành gốm mĩ nghệ.

C. Thúc đẩy phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.

D. Phổ biến việc dùng cày với sức kéo của trâu, bò.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Câu 19 trang 98 SBT Lịch sử 10:Tổ chức Nhà nước thời Văn Lang – Âu Lạc là

A. Vua – lạc hầu, lạc tướng – lạc dân.

B. Vua – vương công, quý tộc – bồ chính.

C. Vua – lạc hầu, lạc tướng – bồ chính.

D. Hùng vương – lạc hầu, lạc tướng – tù trưởng.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Câu 20 trang 98 SBT Lịch sử 10:Công cụ lao động bằng kim loại xuất hiện đã tạo điều kiện cho người Việt cổ

Mời các em cùng theo dõi bài học hôm nay với tiêu đề Sách bài tập Lịch sử 10 Bài 15 (Cánh diều): Một số thành tựu của văn minh Đại Việt

Với giải sách bài tập Lịch sử 10 Bài 15: Một số thành tựu của văn minh Đại Việt sách Cánh diều hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập trong SBT Lịch sử 10. Mời các em theo dõi bài học sau đây nhé:

Giải SBT Lịch sử lớp 10 Bài 15: Một số thành tựu của văn minh Đại Việt

Bạn đang xem: Sách bài tập Lịch sử 10 Bài 15 (Cánh diều): Một số thành tựu của văn minh Đại Việt

Câu 1 trang 42 SBT Lịch sử 10: Một trong những thành tựu tiêu biểu về chính trị của tiền văn minh Đại Việt là

A. Vua trực tiếp quản lí nhà nước mà không thông qua các cấp trung gian.

B. việc chia cả nước thành các đạo, phủ, châu/ huyện do vua trực tiếp quản lý.

C. tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện dần từ trung trong đền địa phương.

D. các cơ quan chuyên môn có vai trò quyết định đối với việc quản lí nhà nước.

Trả lời:

Đáp án đúng là: C

Câu 2 trang 42 SBT Lịch sử 10: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu trong lĩnh vực kinh tế Đại Việt (thế kỉ X – giữa thế kỉ XIX)?

A. Xây dựng được nền kinh tế tự chủ và toàn diện.

B. Kinh tế nông nghiệp phát triển đỉnh cao ở thời Lý.

C. Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.

D. Mở rộng giao lưu buôn bán với tất cả các nước châu Á.

Trả lời:

Đáp án đúng là: A

Câu 3 trang 42 SBT Lịch sử 10: Thành tựu về giáo dục, khoa cử của văn minh Đại Việt (thế kỉ X- giữa thế kỉ XIX) là

Xem thêm :   Vệ sinh rạp chiếu phim và những điều cần biết

A. xây dựng Quốc Tử Giám, tổ chức thi cử, tuyển chọn quan lại.

B. tổ chức đều đặn ba năm một lần các kì thi Hương, thi Hội, thi Đình.

C. nội dung thi cử bao gồm cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

D. sử dụng chữ quốc ngữ làm chữ viết chính thức trong thi cử.

Trả lời:

Đáp án đúng là: A

Câu 4 trang 43 SBT Lịch sử 10: Một trong những tác phẩm y học tiêu biểu của văn minh Đại Việt được biên soạn trong giai đoạn thế kỉ XV-XVIII là

A. Hải Thượng y tông tâm lĩnh.

B. Hồng Nghĩa giác tư y tư.

C. Nam được thân hiệu.

D. Y thư lượt sao.

Trả lời:

Đáp án đúng là: A

Câu 5 trang 43 SBT Lịch sử 10: Nét độc đáo trong nghệ thuật kiến trúc Đại Việt (thế kỉ X- giữa thế kỉ XIX) là

A. kiến trúc đồ sộ, quy mô lớn.

B. chỉ tập trung ở kinh đô Thăng Long.

C. chịu ảnh hưởng của tôn giáo.

D. chịu ảnh hưởng của Phật giáo.

Trả lời:

Đáp án đúng là: C

Câu 6 trang 43 SBT Lịch sử 10: Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng của cư dân trong nền văn minh Đại Việt?

A. Thờ cúng tổ tiên, thờ người có công với đất nước.

B. Tôn trọng giá trị văn hoá truyền thống.

C. Thờ Mẫu, thờ Thành hoàng, thờ tổ nghề.

D. Thờ thần Mặt Trời và thần Sáng tạo.

Trả lời:

Đáp án đúng là: D

Câu 7 trang 43 SBT Lịch sử 10: Một trong, những thành tựu quan trọng về kiến trúc của tiền văn minh Đại Việt là

A. Hoàng thành Thăng Long.

B. Kinh đô Phong Châu.

C. Thành Cổ Loa.

D. Quần thể tháp Bánh Ít.

Trả lời:

Đáp án đúng là: A

Câu 8 trang 43 SBT Lịch sử 10: Bằng những hiểu biết của bản thân và kiến thức đã học, hãy lập bảng thể hiện một số sự kiện tiêu biểu về giáo dục, khoa cử trong nền văn minh Đại Việt

Trả lời:

Năm

Một số sự kiện tiêu biểu

1070

Nhà Lý cho xây dựng Văn Miếu, tạc tượng Chu Công, Khổng Tử

1075

Nhà Lý mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn nhân tài.

1076

Vua Lý cho mở Quốc Tử Giám để dạy học cho hoàng tử, công chúa

1247

Nhà Trần đặt danh hiệu Tam khôi dành cho những người đỗ đầu trong kì thi Đình

1484

Nhà Lê sơ đặt lệ xướng danh và khắc tên các tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám

Câu 9 trang 43 SBT Lịch sử 10: Hoàn thành sơ đồ 15 dưới đây về thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt.

*

Trả lời:

– Chính trị:

+ Tổ chức bộ máy nhà nước: hoàn thiện dần từ trung ương đến địa phương,…

+ Luật pháp thành văn trở thành công cụ để tổ chức, quản lí xã hội và bảo vệ giai cấp thống trị, an ninh quốc gia, bảo vệ sản xuất

– Kinh tế:

Nông nghiệp nhà nước thực hiện nhiều chính sách thúc đẩy sản xuất,…

+ Thủ công nghiệp dân gian và thủ công nghiệp nhà nước phát triển, với nhiều ngành nghề, sản phẩm.

+ Thương nghiệp: nội thương và ngoại thương phát triển, xuất hiện nhiều chợ, trung tâm buôn bán,…

– Tư tưởng, tôn giáo:

Tư tưởng chủ đạo: yêu nước, thân dân,…

+ Phật giáo: phát triển mạnh dưới thời Lý, Trần.

Nho giáo: trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước Đại Việt.

– Giáo dục, thi cử:

Hệ thống trường học được xây dựng và ngày càng mở rộng,…

Thi cử ngày càng quy củ, chặt chẽ, đặc biệt là dưới thời Lê sơ,…

Câu 10 trang 44 SBT Lịch sử 10: Đọc đoạn tư liệu sau:

“Mùa xuân, tháng 2 năm 1038>, vua ngự ra cửa Bố Hải cày ruộng Tịch điền. Sai Hữu ti dọn cỏ đắp đàn. Vua thấn tể Thần Nông, tể xong tự cân cày để làm lễ tự cày. Các quan tả hữu có người can rằng: Đó là công việc của nông phu, bệ hạ cần gì làm thế? Vua Hỏi: Trẫm không tự cày thì lấy gì làm xôi cúng, lại lấy gì cho thiên hạ noi theo. Nói xong đẩy cày ba lần rồi thôi”. (Đại Việt sử ký toàn thư, Ngô Sĩ Liên và các tử thần triều Hậu Lê)

Theo em, thông tin trong đoạn tư liệu trên cho biết điều gì về thời Lý?

Trả lời:

– Đoạn tư liệu cho thấy chính sách trong nông dưới thời Lý, cho thấy mối quan hệ giữa vua với quan lại và dân chúng còn khá gần gũi,…

Câu 11 trang 44 SBT Lịch sử 10: Hãy lập bảng thể hiện thành tựu về văn học trong nền văn minh Đại Việt theo mẫu sau:

Nội dung

Văn học chữ Hán

Văn học chữ Nôm

Tác giả nổi bật

Nguyễn Trãi

Nguyễn Du

Tác phẩm nổi bật

Bình Ngô Đại cáo, Quân trung từ mệnh tập,…

Truyện Kiều,…

Nội dung chủ yếu

Thể hiện tinh thần yêu nước

Phản ánh những bất công trong xã hội,…

Câu 12 trang 44 SBT Lịch sử 10: Hãy tìm hiểu và giới thiệu những nét chính về chùa Một Cột theo các gợi ý sau: địa điểm, thời gian xây dựng, giá trị, thông điệp (bảo tồn, phát huy giá trị).

*

Trả lời:

– Địa điểm: quận Ba Đình (Hà Nội)

– Thời gian xây dựng lần đầu: năm 1049, dưới thời Lý

– Giá trị: là công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu của Việt Nam; biểu hiện cho sự phát triển của Phật giáo.

– Thông điệp: giữ gìn, phát huy nét đẹp của triết lí đạo Phật,…

Câu 13 trang 44 SBT Lịch sử 10: Trong các thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt, em ấn tượng nhất với thành tựu nào? Hãy viết một bài văn ngắn thể hiện cảm nhận của em về thành tựu đó.

Trả lời:

(*) Tham khảo:

– Thành nhà Hồ (còn gọi là thành Tây Đô) ở xã Vĩnh Long và Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, là một trong những công trình kiến trúc bằng đá độc đáo bậc nhất của Việt Nam và thế giới. Công trình được Hồ Quý Ly xây dựng vào năm 1397, từng được coi là kinh đô, trung tâm văn hóa chính trị xã hội của nước Đại Ngu dưới triều Hồ.

– Thành nhà Hồ được xem là tòa thành kiên cố với kiến trúc độc đáo bằng đá có quy mô lớn hiếm hoi ở Việt Nam, có giá trị và độc đáo nhất, duy nhất còn lại ở tại Đông Nam Á và là một trong rất ít những thành lũy bằng đá còn lại trên thế giới. Thành được xây dựng trong thời gian ngắn, chỉ khoảng 3 tháng (từ tháng Giêng đến tháng 3 năm 1397) và cho đến nay, dù đã tồn tại hơn 6 thế kỷ nhưng một số đoạn của tòa thành này còn lại tương đối nguyên vẹn.

– Thành thể hiện một trình độ rất cao về kĩ thuật xây vòm đá thời bấy giờ. Những phiến đá nặng từ 10 đến 20 tấn được nâng lên cao, ghép với nhau một cách tự nhiên, hoàn toàn không có bất cứ một chất kết dính nào. Cho đến ngày nay, vẫn còn nhiều bí ẩn mà các nhà khoa học, sử học chưa thể lý giải về quá trình xây dựng tòa thành đá này.

Xem thêm: Sự hình thành tựu văn hóa cổ đại phương đông cổ đại, just a moment

Bài giảng Lịch sử 10 Bài 15: Một số thành tựu của văn minh Đại Việt – Cánh diều

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài học Sách bài tập Lịch sử 10 Bài 15 (Cánh diều): Một số thành tựu của văn minh Đại Việt . Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em hoàn thành tốt bài tập của mình.

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết Giải bài tập lịch sử 10 bài 15, giải sbt lịch sử 10 bài 15: văn minh văn lang . Đừng quên truy cập Cakhia TV kênh trực tiếp bóng đá số 1 Việt Nam hiện nay để có những phút giây thư giãn cùng trái bóng tròn !

By CakhiaTV

CaKhia TV link xem bóng đá trực tiếp miễn phí full HD không bị chặn, không quảng cáo các trận đấu bóng đá giải ngoại hạng, cúp C1, Laliga ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *