Rate this post

Hoc247 giới thiệu đến các em các bài học sau:Bài 14: Thực hành đọc bản đồ phân chia các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích lược đồ một số kiểu khí hậuGiúp họ đọc bản đồ để phân tích và đánh giá khí hậu Trái đất. Mời các em cùng tìm hiểu bài học này.

Bạn đang xem: Địa lý lớp 10 14 Luyện tập giải bài tập

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái đất

1.2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của các kiểu khí hậu (Hình 14.2 trang 54 SGK Địa lý 10)

2. Luyện tập và củng cố

2.1. Nhiều lựa chọn

2.2. bài tập sách giáo khoa

3. Câu hỏi và đáp án Bài 14 Địa Lí 10

Một. đới khí hậu
Có 7 đới khí hậu (ở mỗi bán cầu). Các đới khí hậu phân bố đối xứng qua Xích đạo: Đới khí hậu Xích đạo. Đới khí hậu cận xích đạo. Đới khí hậu nhiệt đới. Đới khí hậu cận nhiệt đới. Đới khí hậu ôn đới. Vùng khí hậu cận nhiệt đới. Đới khí hậu. b. Sự phân hóa khí hậu ở một số khu vực
Đới ôn đới có 2 kiểu: lục địa và hải dương
Đới nhiệt đới có 3 kiểu: lục địa, gió mùa và Địa Trung Hải, nhiệt đới có 2 kiểu: lục địa và gió mùa. Sự khác nhau trong sự phân chia khí hậu ôn đới và nhiệt đới
Ôn đới: các kiểu khí hậu được chia chủ yếu theo kinh độ
Nhiệt đới: Các kiểu khí hậu được phân chia chủ yếu theo vĩ độ.

1.2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của các kiểu khí hậu (Hình 14.2 trang 54 SGK Địa lý 10)

*

(Hà Nội (Việt Nam) khí hậu nhiệt đới gió mùa đồ thị lượng mưa)

Xem thêm :   ngô quyền và chiến thắng bạch đằng năm 938

Đới khí hậu: Nhiệt đới Kiểu khí hậu: Nhiệt đới gió mùa
Nhiệt độ tháng thấp nhất: 17,5˚C Nhiệt độ tháng cao nhất: 30˚C Biên độ nhiệt: 12,5˚C Tổng lượng mưa 1694 mm/năm Mùa mưa chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10. Lượng mưa giữa hai mùa chênh lệch rất lớn.

*

(Bảng nhiệt lượng và lượng mưa của kiểu khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung Hải Palemmo (Ý))

Vùng khí hậu: Cận nhiệt đới Kiểu khí hậu: Cận nhiệt đới Địa Trung Hải
Nhiệt độ tháng thấp nhất: 10,5˚C Nhiệt độ tháng cao nhất: 22˚C Biên độ nhiệt: 11,5˚C Tổng lượng mưa 692 mm/năm Mưa chủ yếu vào thu đông, từ tháng 10 đến tháng 4 (năm sau). phân hóa thành các mùa khá lớn.Miền khí hậu: Ôn đới.Kiểu khí hậu: Ôn đới lục địa
Nhiệt độ tháng thấp nhất: -14,5˚C Nhiệt độ tháng cao nhất: 19,5˚C Biên độ nhiệt: 34˚C Tổng lượng mưa 584 mm/năm Lượng mưa khá đều trong năm, nhưng chủ yếu vào mùa hè.

*

(Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho khí hậu đại dương ôn đới của Valencia (Ireland))

Đới khí hậu: Ôn đới. Kiểu khí hậu: Ôn đới hải dương
Nhiệt độ tháng thấp nhất: 8˚C Nhiệt độ tháng cao nhất: 17˚C Biên độ nhiệt: 9˚C Tổng lượng mưa 1416 mm/năm Lượng mưa khá đều trong năm Thu đông mưa nhiều hơn hè.

*

Trang chủ » KIỂM TRA BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ 10 – BÀI 14: Thực hành: Đọc bản đồ về sự phân hóa các đới và kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích lược đồ một số kiểu khí hậu

Bài 14: Thực hành: Đọc bản đồ phân chia các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích lược đồ một số kiểu khí hậu

Bài 1 trang 18 Tập bản đồ Địa Lí 10: Dựa vào lược đồ các đới khí hậu trên Trái Đất ở Hình 14.1 SGK Chuẩn hoặc Hình 18.1 SGK Nâng cao, hãy cho biết:

* Trên Trái đất có bao nhiêu đới khí hậu? Kể tên các đới khí hậu đó

* Tên các kiểu khí hậu ở các đới khí hậu sau:

– chí tuyến

– Cận nhiệt đới

– Mềm mại

* Nhận xét về sự khác nhau giữa đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu nhiệt đới

Xem thêm :   Chủ tịch điện biên - trang chủ giới thiệu

Trả lời:

Trên Trái đất có 7 đới khí hậu, bao gồm:

– Vùng khí hậu địa cực

– Đới khí hậu cận cực

– Khu vực có khí hậu ôn hòa

– Vùng khí hậu cận nhiệt đới

– Đới khí hậu nhiệt đới

– Đới khí hậu cận xích đạo

– Đới khí hậu xích đạo

* Tên các kiểu khí hậu ở các đới khí hậu sau:

– Nhiệt đới: Khí hậu nhiệt đới lục địa và khí hậu nhiệt đới gió mùa.

– Cận nhiệt đới: Khí hậu cận nhiệt đới lục địa; khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung Hải.

– Ôn hòa: Khí hậu lục địa ôn hòa và khí hậu hải dương ôn hòa.

* Nhận xét về sự khác nhau giữa đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu nhiệt đới.

Ở đới ôn hòa, các kiểu khí hậu được phân chia chủ yếu theo các đường kinh tuyến.

Ở vùng khí hậu nhiệt đới, các kiểu khí hậu được phân chia chủ yếu theo vĩ độ.

Xem thêm: Tokuda lịch sử – Giải đáp thắc mắc về Hoàng tử Tokuda by A

Bài 2 trang 18 Tập bản đồ Địa Lí 10: Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A, B, C, D dưới đây, hãy xác định chúng biểu thị kiểu khí hậu nào?

Trả lời:

A – Khí hậu nhiệt đới gió mùa

B – Khí hậu lục địa ôn hòa

C – Ôn đới hải dương

D – Khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung Hải

Bài 3 trang 18 Tập bản đồ Địa Lí 10: Em hãy cho biết Việt Nam có các kiểu khí hậu nào và các đới khí hậu nào?

Trả lời:

Khí hậu Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa và thuộc đới khí hậu hàn đới.

bài chuyển hướng

⟵CẤU HÌNH BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ 10 – BÀI 13: Sự ngưng tụ hơi nước trong khí quyển. MIS
GIẢI TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ 10 – BÀI 15: Thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước của sông. Một số con sông lớn trên trái đất⟶

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết Giải bài thực hành 14 địa lý lớp 10, giải tập bản đồ địa lí 10 . Đừng quên truy cập Cakhia TV kênh trực tiếp bóng đá số 1 Việt Nam hiện nay để có những phút giây thư giãn cùng trái bóng tròn !

By CakhiaTV

CaKhia TV link xem bóng đá trực tiếp miễn phí full HD không bị chặn, không quảng cáo các trận đấu bóng đá giải ngoại hạng, cúp C1, Laliga ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *